
06h00 Tụng Thần Chú Lăng Nghiêm 18h00 Tụng kinh A Di Đà / Phổ Môn Cuối tuần ( thứ 7 và chủ nhật ) bắt đầu tụng vào lúc 17h00 Kính mới Quí đồng tu cùng tham dự. Nam Mô Hoan Hỷ Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát NHỮNG NGÀY TRAI Thập Trại: Mỗi tháng mười ngày. Mồng 1, 8, 14, 15, 18, 23, 24, 28, 29, 30. (nếu tháng thiếu thì kể cả ngày 27) Lục Trai: Mỗi tháng sáu ngày. Mồng 8, 14, 15, 23, 29, 30 Tứ Trai: Mỗi tháng bốn ngày. Mồng 1, 14, 15, 30. Nhị Trai: Mỗi tháng hai ngày. Mồng 1, 15. Tam Ngoạt Trai: Một năm ba tháng. Tháng giêng, tháng bảy, tháng mười. ***Những ngày trai không nên dùng những các món gia-vị như: hành, hẹ, nén, tỏi, tỏi tây v.v…. |
Nể hỷ ngã bất hỷ Quân bi ngã bất bi Nhạn tư phi hàn bắc Yến ức cựu sào qui Thu nguyệt xuân hoa vô hạn ý Cá trung chỉ hứa tự gia tri Xuyên Thiền Sư |
| dịch Người vui ta chẳng vui Người buồn ta chẳng buồn Nhạn bay về biển bắc Yến nhớ ổ trời nam Xuân hoa thu nguyệt vô cùng ý Lãnh hội thế nào tự mình thôi. HT. Thiện Hoa |
|
|
|
|